Gastevin 30mg Krka 2 vỉ x 7 viên (Lansoprazole)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#25823
Gastevin 30mg Krka 2 vỉ x 7 viên (Lansoprazole)
5.0/5

Số đăng ký: 383110446625

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Lansoprazole khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Krka khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

KRKA D.D Novo Mesto

NSX

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 383110446625
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lansoprazole: 30mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (dùng tới 8 tuần).
  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp (do nhiễm hoặc không nhiễm H. pylori).
  • Điều trị và dự phòng loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid.
  • Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý, như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào toàn thân.

Liều dùng

Viêm thực quản có trợt loét (ở người bệnh trào ngược dạ dày thực quản):

Điều trị triệu chứng thời gian ngắn cho tất cả các trường hợp viêm thực quản:

  • Liều người lớn thường dùng 15 – 30mg, 1 lần/ngày, trong 4 – 8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa, nếu chưa khỏi.
  • Điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: Người lớn 15mg/ngày. Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì kéo dài quá 1 năm.
  • Loét dạ dày: 15 tới 30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.
  • Loét tá tràng: 15mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.

Dùng phối hợp với amoxicilin và clarithromycin trong điều trị nhiễm H. pylori ở người bệnh loét tá tràng thể hoạt động như sau:

  • Phối hợp 3 thuốc: 30mg lansoprazol + 1 g amoxicilin và 500mg clarithromycin, dùng 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 đến 14 ngày. Tất cả 3 loại thuốc đều uống trước bữa ăn.
  • Phối hợp 2 thuốc: 30mg lansoprazol + 1 g amoxicilin, dùng 3 lần hàng ngày, trong 14 ngày. Cả 2 loại thuốc đều uống trước bữa ăn.
  • Điều trị duy trì sau khi loét tá tràng đã khỏi: 15mg/lần/ngày. Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì kéo dài quá 1 năm.

Tăng tiết toan khác (thí dụ hội chứng Zollinger-Ellison.)

  • Liều thường dùng cho người lớn bắt đầu là 60mg, 1 lần/ngày. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn. Sau đó, điều chỉnh liều theo sự dung nạp và mức độ cần thiết để đủ ức chế tiết acid dịch vị và tiếp tục điều trị cho đến khi đạt kết quả lâm sàng. Liều uống giao động từ 15mg uống cách nhật đến 180mg uống hàng ngày cần để duy trì tiết acid dịch vị cơ bản dưới 10 mEq/giờ (5 mEq/giờ ở người bệnh trước đó có phẫu thuật dạ dày). Liều trên 120mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.
  • Cần điều chỉnh liều cho người có bệnh gan nặng. Phải giảm liều, thường không được vượt quá 30mg/ngày.

Loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid (NSAID):

  • Điều trị loét nhưng vẫn uống NSAID: Người lớn 30mg/ngày uống 1 lần trong 8 tuần.
  • Phòng loét dạ dày do NSAID ở người bệnh có tiền sử loét: Người lớn liều thường dùng 15mg/lần, 1 lần/ngày, cho tới 12 tuần. Hiệu quả kém so với misoprostol 200mg, 4 lần/ngày.
  • Trẻ em: Trào ngược dạ dày thực quản: Trẻ 1 – 11 tuổi, cân nặng ≤ 30 kg: 15mg/lần, 1 lần/ngày, cho tới 12 tuần; cân nặng > 30 kg: 30mg/lần, 1 lần/ngày, trong 12 tuần; trẻ 12 – 17 tuổi, liều uống thông thường khi không có loét: 15mg/ngày, cho tới 8 tuần, và nếu có loét: 30mg/ngày, cho tới 8 tuần.
  • Suy thận: Dược động học của lansoprazol có thể thay đổi, nhưng không cần phải chỉnh liều thuốc. Tuy nhiên khi dùng gói chứa lansoprazol, amoxicilin, và clarithromycin, nhà sản xuất khuyến cáo không nên dùng khi hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
  • Suy gan nặng: Cần xem xét giảm liều.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn.
  • Lansoprazol không bền trong môi trường acid (dịch dạ dày), vì vậy phải uống lansoprazol trước khi ăn và không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.

Quá liều

  • Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
  • Điều trị hỗ trợ: Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Có thai trong 3 tháng đầu

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng phụ thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hóa như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.
  • Da: Phát ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi
  • Cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Lansoprazol được chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng hệ enzym này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc khác cũng được chuyển hóa bởi cytochrom P450.
  • Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng tới nồng độ của diazepam, phenytoin, theophylin, prednisolon hoặc warfarin khi dùng cùng với lansoprazol.
  • Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và của các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.
  • Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần giảm liều đối với người bị bệnh gan.
  • Người mang thai và cho con bú.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có thông báo dùng lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai không. Tuy nhiên, dùng lâu và với liều cao đã gây ung thư trên cả chuột nhắt và chuột cống đực và cái, do vậy không nên dùng cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Cả lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Các tác dụng không mong muốn của thuốc như hoa mắt, chóng mặt, giảm thị lực và ngủ gà có thể xảy ra làm suy giảm khả năng phản ứng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn