Herabin 10mg Herabiopharm 4 vỉ x 5 viên (Fludarabine phosphate)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28832
Herabin 10mg Herabiopharm 4 vỉ x 5 viên (Fludarabine phosphate)
5.0/5

Số đăng ký: 893110301124

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Fludarabine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Cùng hoạt chất

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110301124
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Fludarabine phosphate: 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị bệnh bạch cầu dòng lympho tế bào B mạn tính (CLL) ở người lớn còn đủ chức năng tủy xương.
  • Chỉ nên bắt đầu điều trị bước một bằng fludarabine ở những bệnh nhân người lớn bị bệnh tiến triển, giai đoạn Rai III/IV (Binet giai đoạn C), hoặc giai đoạn Rai I/II (Binet giai đoạn A/B), khi bệnh nhân có triệu chứng hoặc bằng chứng liên quan bệnh tiến triển.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 40 mg fludarabine phosphate/m² diện tích bề mặt cơ thể trong 5 ngày liên tục mỗi 28 ngày bằng đường uống. Liều này tương ứng với 1,6 lần liều fludarabine phosphate tiêm tĩnh mạch khuyến cáo (25 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể mỗi ngày).

Thời gian điều trị phụ thuộc vào khả năng dung nạp thuốc và sự thành công của điều trị. Nên dùng viên nén bao phim fludarabine phosphate cho đến khi đạt được đáp ứng tốt nhất (thuyên giảm hoàn toàn hoặc một phần, thường là 6 chu kỳ) và sau đó nên ngừng thuốc.

Không khuyến cáo điều chỉnh liều cho chu kỳ điều trị đầu tiên (bắt đầu điều trị bằng fludarabine) (ngoại trừ những bệnh nhân suy giảm chức năng thận).

Bệnh nhân đang điều trị bằng fludarabine nên được theo dõi chặt chẽ về đáp ứng và độc tính.

Bệnh nhân suy thận:

  • Nên điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng thận. Nếu độ thanh thải creatinin từ 30 – 70 mL/phút, nên giảm liều đến 50% và theo dõi huyết học chặt chẽ để đánh giá độc tính.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không có sẵn dữ liệu về sử dụng fludarabine ở bệnh nhân suy gan. Ở nhóm bệnh nhân này, nên sử dụng thuốc thận trọng.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi, do đó không được khuyến cáo sử dụng.

Người cao tuổi:

  • Vì dữ liệu sử dụng thuốc ở người cao tuổi (> 75 tuổi) hạn chế, thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.
  • Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi, nên theo dõi độ thanh thải creatinin.

Cách dùng

  • Fludarabine phosphate nên được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng liệu pháp chống ung thư.
  • Có thể uống cùng thức ăn hoặc khi đói. Phải uống nguyên viên, không nhai hay bẻ viên.

Quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các trường hợp quá liều fludarabin. Các biện pháp kiểm soát bao gồm ngừng dùng thuốc, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Truyền máu và các thành phần huyết học có thể cần thiết trong các trường hợp khi bị suy tủy. Hiện vẫn chưa xác định được đầy đủ mức liều an toàn tối đa của fludarabin phosphat trong điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho hoặc các bệnh lý khối u khác ở người trưởng thành.
  • Trong khi đó, các độc tính nghiêm trọng và không thể đảo ngược hoặc độc tính gây tử vong (ví dụ, độc tính thần kinh) đã được quan sát thấy ở mức liều 96 mg/m2 hoặc hơn, dùng mỗi ngày trong 5 – 7 ngày, các mức liều tương đối cao như vậy hiện nay không được khuyến cáo.
  • Các dữ liệu còn hạn chế cho thấy rằng liều tối đa lên đến 40 mg/m2 mỗi ngày, trong 5 ngày có thể được dung nạp tốt ở người trưởng thành, nhưng mối tương quan lợi ích và nguy cơ của các mức liều cao hơn các mức liều được khuyến cáo hiện nay vẫn đang được xác định, và các mức liều này hiện không được khuyến cáo trừ điều kiện thử nghiệm lâm sàng (ví dụ, trong các đề cương nghiên cứu).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy thận với độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút.
  • Thiếu máu tan máu mất bù.
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp, ADR > 1/10:

  • Tim mạch: Phù (8 đến 19%).
  • TKTW: Sốt (bồn chồn, lo lắng) (11 – 69%), mệt mỏi (10 – 38%), đau (5 – 22%), ớn lạnh (11 – 19%).
  • Da: Phát ban (4 – 15%).
  • Tiêu hóa: Nôn và buồn nôn (1 – 36%), chán ăn (khoảng 34%), ỉa chảy (5 – 15%), chảy máu đường tiêu hóa (3 – 13%).
  • Sinh dục, tiết niệu: Nhiễm khuấn đường niệu (2 – 15%).
  • Máu: Suy tủy (trầm trọng nhất sau 10 – 14 ngày, hồi phục sau 5 – 7 tuần, độc tính cần giảm liều), thiếu máu (14 – 60%), giảm bạch cầu trung tính (độ 4: 37 – 59%; trầm trọng sau 13 ngày), giảm tiểu cầu (17 – 55%, trầm trọng sau 16 ngày).
  • Hô hấp: Ho (< 44%), viêm phổi (3 – 22%), khó thở (1 – 22%), nhiễm khuấn đường hô hấp trên (2 – 16%), viêm mũi (< 11%).
  • Thần kinh cơ và xương: Yếu (9 – 65%), đau cơ (4 – 16%), dị cảm (4 – 12%).
  • Mắt: Giảm thị lực (3 – 15%).
  • Khác: Nhiễm khuấn (12 – 44%), toát mồ hôi (< 14%).

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tim mạch: Phù ngoại vi (< 7%), đau thắt ngực (< 6%), đau ngực (< 5%), suy tim sung huyết (< 3%), loạn nhịp tim (< 3%), tai biến mạch máu não (< 3%), nhồi máu cơ tim (< 3%), cơn nhịp nhanh kịch phát (< 3%), nghẽn mạch sâu (1 – 3%), viêm tĩnh mạch (1 – 3%), chứng phình mạch (< 1%), thiếu máu não cục bộ (< 1%).
  • TKTW: Đau đầu (< 9%), khó chịu (< 6 – 8%), rối loạn giấc ngủ (1 – 3%), hội chứng tiểu não (< 1%), trầm cảm (< 1%), tâm lý tốn thương (< 1%).
  • Da: Rụng tóc (< 3%), ngứa sần (1 – 3%), tiết chất nhờn (< 1%).
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng đường huyết (1 – 6%), tăng LDH (< 6%), mất nước (< 1%).
  • Tiêu hóa: Đau bụng (< 10%), viêm miệng (< 9%), sụt cân (< 6%), viêm thực quản (< 3%), táo bón (1 – 3%), viêm niêm mạc (< 2%), khó nuốt (< 1%).
  • Sinh dục, tiết niệu: Bí tiểu (3 – 4%), khó tiểu (< 3%).
  • Máu: Xuất huyết (< 1%), hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (thường liên quan đến các thuốc chống ung thư đã hoặc đang sử dụng).
  • Gan/mật: Sỏi mật (< 3%), rối loạn chức năng gan (1 – 3%), suy gan (< 1%).
  • Thần kinh cơ và xương: Đau lưng (< 9%), loãng xương (< 2%), đau khớp (< 1%).
  • Tai: Mất thính giác (2 – 6%).
  • Thận: Tiểu ra máu (2 – 3%), suy thận (< 1%), rối loạn chức năng thận (< 1%), protein niệu (< 1%).
  • Hô hấp: Viêm phế quản (< 9%), viêm hầu họng (< 9%), viêm phối dị ứng (1 – 6%), ho ra máu (1 đến 6%), viêm xoang (< 5%), chảy máu cam (< 1%), thiếu oxy (< 1%).
  • Khác: Hội chứng giả cúm (5 đến 8%), nhiễm Herpes simplex (< 8%), quá mẫn (< 1%), hội chứng phân giải khối u (1%).

Ít gặp, ADR < 1/100:

  • Chỉ giới hạn những ADR nguy hiểm đến tính mạng: Hội chứng suy hô hấp cấp, thở gấp, mất thị lực, mờ thị lực, xơ hóa tủy xương, hôn mê, lẫn lộn, nhìn đôi, tăng bạch cầu ái toan, nhiễm virus Epstein- Barr (EBV) liên quan đến tăng lympho, tái nhiễm virus EBV, ban đỏ đa dạng, hội chứng Evans, đau sườn, thiếu máu, tan huyết, chảy máu, viêm bàng quang xuất huyết, tái hoạt Herpes zoster, tăng kali huyết, tăng phosphat huyết, tăng urê huyết, giảm calci huyết, viêm phối kẽ, nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm khuấn cơ hội, viêm dây thần kinh mắt, bệnh thần kinh mắt, rối loạn enzym tụy, giảm huyết cầu, bệnh mụn nước trên da, tràn dịch ngoại biên, rối loạn thần kinh ngoại biên, sợ ánh sáng (chủ yếu ở liều cao), bệnh chất trắng não đa 0 tiến triển, xơ hóa phối, thâm nhiễm phối, xuất huyết phối, suy hô hấp, liệt hô hấp, hội chứng Richter, co giật, ung thư da (khởi phát hoặc trầm trọng), hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu (tự miễn), giảm tiểu cầu xuất huyết (tự miễn), hoại tử biểu bì, ngừng sản sinh tủy xương ba dòng, thiếu tế bào máu tủy xương ba dòng, tinh thể uric trong nước tiểu, mất lực cố tay.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Khi xảy ra thiếu máu tan máu tự miễn, cần phải giám sát tình trạng tan máu, ngừng dùng thuốc khi xảy ra tan máu.
  • Khi xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu/giảm tiểu cầu tự miễn, hội chứng Evans và ưa chảy máu mắc phải, giám sát tình trạng tan máu (tĩnh mạch), ngừng thuốc khi xảy ra tan máu.
  • Ngừng dùng thuốc hoặc tạm ngừng điều trị khi xảy ra nhiễm độc thần kinh, mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào liều.
  • Khi xảy ra suy tủy xương (giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nghiêm trọng) nguyên phát hoặc trầm trọng tình trạng trước đó, giám sát số lượng tế bào máu trước và trong khi điều trị.
  • Khi nhiễm khuấn (tình trạng nguy kịch), giám sát triệu chứng và dấu hiệu nhiễm khuấn.
  • Nếu xảy ra mô ghép tấn công ký chủ trong trường hợp truyền máu không chiếu xạ, khuyến cáo sử dụng máu chiếu xạ để truyền.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sử dụng đồng thời fludarabin (10 mg/m2/ngày mỗi đợt 4 ngày, khoảng cách giữa các đợt là 28 ngày) và pentostatin (4 mg/m2/ ngày, 2 tuần/1 lần) có thể dẫn đến nhiễm độc tại phối nghiêm trọng, có thể tử vong.
  • Cytarabin làm giảm đáng kể quá trình chuyển hóa của fludarabin sang dạng FATP có hoạt tính ở cả in vitro và in vivo. Mặt khác, việc sử dụng cytarabin trước khi sử dụng fludarabin có thể ức chế tác dụng chống ung thư của fludarabin tại một số bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu. Cytarabin cạnh tranh với enzym deoxycytidin kinase làm giảm tốc độ chuyển hóa của fludarabin. Ngược lại, việc sử dụng fludarabin trước cytarabin có thể không ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của cytarabin mà thậm chí còn kích thích quá trình chuyển hóa này.
  • Tránh sử dụng đồng thời fludarabin với một trong các thành phần sau: BCG, clozapin, natalizumab, pentostatin, pimecrolimus, tacrolimus (bôi ngoài da), vắc xin (sống).
  • Fludarabin có thể làm tăng hoạt tính hoặc tác dụng của: Clozapin, leflunomid, natalizumab, pentostatin, vắc xin sống.
  • Tác dụng của fludarabin có thể tăng lên bởi: Denosumab, pentostatin, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (bôi ngoài da), trastuzumab.
  • Fludarabin có thể giảm hoạt tính hoặc tác dụng của: BCG, dung dịch kiểm tra da coccidioidin, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống.
  • Tác dụng của fludarabin có thể bị giảm bởi: Echinacea, imatinib.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Fludarabin là thuốc có độc tính cao với chỉ số điều trị thấp, đáp ứng điều trị thường đi kèm với độc tính. Thuốc phải được sử dụng dưới sự theo dõi thường xuyên của nhân viên y tế có kinh nghiệm trong việc điều trị với thuốc gây độc tế bào. Các ADR của thuốc có thể xử lý nếu phát hiện kịp thời. Trong trường hợp tác dụng phụ xảy ra nghiêm trọng, cần phải ngừng thuốc hoặc giảm liều ở mức độ cần thiết. Fludarabin được sử dụng lại tùy theo tình trạng bệnh nhân, cần thận trọng đánh giá nguy cơ tái xuất hiện độc tính và lợi ích điều trị của thuốc.
  • Kiểm tra các thông số huyết học thường xuyên và cấn thận trong và sau khi điều trị. Định kỳ theo dõi công thức máu và số lượng tế bào máu ngoại vi để phát hiện trường hợp thiếu máu, giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu. Vì biến chứng có nguy cơ tử vong cao nên bệnh nhân cần phải thông báo ngay cho nhân viên y tế nếu phát hiện ra sốt, đau họng, chảy máu hoặc thâm tím bất thường.
  • Cần cân nhắc sử dụng máu chiếu xạ ở những bệnh nhân cần truyền máu trong quá trình điều trị vì có nguy cơ xảy ra hội chứng mô ghép tấn công ký chủ (có liên quan đến truyền máu).
  • Bệnh nhân trước điều trị có khối u kích thước lớn có nguy cơ bị hội chứng phân giải khối u khi điều trị bằng fludarabin. Tác dụng tiêu tế bào có thể xảy ra 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng fludarabin, do đó bệnh nhân cần phải được quan tâm đến nguy cơ này bằng xét nghiệm acid uric và LDH máu trước điều trị.
  • Độ thanh thải của fludarabin có liên quan trực tiếp đến độ thanh thải creatinin, do đó bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần phải điều chỉnh liều một cách cấn thận. Ớ các bệnh nhân suy thận, có nguy cơ tăng độc tính của thuốc cao. Khuyến cáo giảm liều khi suy thận vừa và không sử dụng thuốc khi suy thận nặng. Các bệnh nhân suy tủy từ trước, bệnh nhân cao tuối có thể tăng nguy cơ nhiễm độc do fludarabin, vì vậy cần phải theo dõi kiểm soát chặt chẽ độc tính của thuốc ở những bệnh nhân này.
  • Không sử dụng đồng thời corticosteroid với các dẫn chất purin (bao gồm fludarabin và các dẫn chất khác) để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Trong khi nguy cơ của một số độc tính (như độc tính thần kinh) tăng lên khi tăng liều dùng, thì ảnh hưởng của tốc độ truyền tĩnh mạch đối với những độc tính này vẫn đang được xác định, và độc tính trên thần kinh đã xảy ra cả khi thuốc được đưa bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Fludarabin gây độc với bào thai khi sử dụng cho người mang thai, tuy nhiên có thể cân nhắc sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị ở mức chấp nhận được so với nguy cơ độc tính lên thai nhi. Người trong độ tuối sinh sản nên tránh mang thai khi sử dụng fludarabin; và ngược lại fludarabin chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi tình trạng bệnh nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng mà không sử dụng được các thuốc khác an toàn hơn.
  • Cần phải thông báo đầy đủ thông tin về nguy cơ tử vong đối với thai nhi cho các bệnh nhân mang thai khi sử dụng thuốc hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà bắt đầu mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa rõ khả năng phân bố của thuốc vào sữa mẹ. Tuy nhiên vì những nguy cơ nghiêm trọng có thể xảy ra trong trường hợp thuốc phân bố vào sữa, cần cân nhắc dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn