Heradrea Tab 100mg Herabiopharm 6 vỉ x 10 viên (Hydroxyurea)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28722
Heradrea Tab 100mg Herabiopharm 6 vỉ x 10 viên (Hydroxyurea)
5.0/5

Số đăng ký: 893114116125

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Hydroxyurea khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114116125
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Hydroxyurea: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được chỉ định để phòng ngừa các cơn đau tái phát do tắc mạch gồm hội chứng ngực cấp tính ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 2 tuổi mắc hội chứng hồng cầu hình liềm có triệu chứng.

Liều dùng

Nên bắt đầu điều trị bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhân mắc hội chứng hồng cầu hình liềm.

Ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 2 tuổi:

  • Liều dùng phải dựa trên thể trọng của bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu của hydroxyurea là 15 mg/kg và liều thông thường là 15 - 30 mg/kg/ngày.
  • Chỉ cần bệnh nhân đáp ứng điều trị về mặt lâm sàng hoặc huyết học (ví dụ: tăng hemoglobin F (HbF), thể tích trung bình của hồng cầu (MCV), giảm số lượng bạch cầu trung tính), nên duy trì liều dùng.
  • Trong trường hợp không đáp ứng (tái xuất hiện hoặc không giảm tỷ lệ các cơn đau), có thể tăng liều hàng ngày lên từng bước từ 2,5 - 5 mg/kg/ngày, sử dụng hàm lượng phù hợp nhất.
  • Trong những trường hợp đặc biệt, liều tối đa 35 mg/kg/ngày có thể được điều chỉnh dưới sự theo dõi chặt chẽ về huyết học.
  • Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều tối đa của hydroxyurea (35 mg/kg/ngày) trong ba đến sáu tháng, nên xem xét ngừng thuốc vĩnh viễn.
  • Nếu công thức máu nằm trong khoảng gây hại, nên tạm ngừng thuốc cho đến khi công thức máu hồi phục. Sự hồi phục huyết học thường xảy ra trong vòng hai tuần. Sau đó, có thể tiếp tục điều trị với liều thấp. Tiếp theo có thể tăng liều trở lại dưới sự theo dõi huyết học chặt chẽ. Không nên dùng một liều gây độc cho huyết học quá hai lần.

Khoảng gây hại có thể được đặc trưng bởi các kết quả xét nghiệm máu sau đây:

  • Bạch cầu trung tính < 1.500/mm3.
  • Tiểu cầu < 80.000/mm3.
  • Hemoglobin < 4,5 g/dl.
  • Hồng cầu lưới < 80.000/mm3 nếu nồng độ hemoglobin < 9g/dl.

Dữ liệu dài hạn có sẵn về tiếp tục sử dụng hydroxyurea ở bệnh nhân mắc hội chứng hồng cầu hình liềm ở trẻ em và thanh thiếu niên, với thời gian theo dõi 12 năm ở trẻ em và thanh thiếu niên, trên 13 năm ở người lớn. Hiện tại vẫn chưa biết nên điều trị bằng thuốc này trong bao lâu. Bác sĩ quyết định thời gian điều trị dựa trên tình trạng lâm sàng và huyết học của từng bệnh nhân.

Các đối tượng đặc biệt:

Trẻ em dưới 2 tuổi:

  • Do có ít dữ liệu dài hạn về điều trị bằng hydroxyurea ở trẻ em dưới 2 tuổi, liều dùng chưa được thiết lập và do đó không khuyến cáo điều trị ở đối tượng này.

Suy thận:

  • Vì bài tiết qua thận là con đường thải trừ chính của thuốc, nên cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 60 ml/phút, nên giảm 50% liều ban đầu. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học ở những bệnh nhân này. Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Suy gan:

  • Không có dữ liệu hướng dẫn cụ thể để điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học ở những bệnh nhân này. Do các nghiên cứu về tính an toàn, chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Cách dùng

  • Tuân theo liều được chỉ định riêng, nên uống 1 lần/ngày, tốt nhất là vào buổi sáng trước khi ăn sáng và khi cần thiết, với một ly nước hoặc một lượng rất nhỏ thức ăn.
  • Đối với những bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc, có thể phân tán thuốc ngay trước khi sử dụng với một lượng nước nhỏ bằng thìa cà phê. Thêm một giọt si-rô hoặc trộn với thức ăn có thể làm giảm vị đắng.
  • Thuốc này phải được xử lý cẩn thận. Những người không dùng thuốc và đặc biệt là phụ nữ mang thai nên tránh tiếp xúc với hydroxyurea.
  • Bất kỳ ai sử dụng nên rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với viên thuốc.
  • Trong trường hợp liều dùng yêu cầu bẻ viên thuốc thành một nửa hoặc một phần tư, nên thực hiện cách xa thực phẩm, lau sạch bột rơi ra từ viên bị vỡ bằng khăn ẩm dùng một lần, sau đó phải bỏ đi.

Quá liều

  • Khi dùng liều cao và kéo dài, thường gây ra rất nhiều tai biến đã nêu trong mục tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn, đặc biệt là độc tính trên máu. Ngoài ra, còn gặp đau, ban tím da, phù bàn tay, bàn chân kèm theo bong da chân, bàn tay.
  • Xử trí bằng cách ngừng thuốc, thực hiện các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ chung và điều trị triệu chứng. Nếu suy tủy nặng, phải truyền khối hồng cầu hoặc khối tiểu cầu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • Suy gan nặng (nhóm C theo phân loại Child-Pugh).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Máu: Suy tuỷ, giảm bạch cầu (rất thường gặp), giảm tiểu cầu (ít gặp hơn). Hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc; tiêu huyết và giảm sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng.
  • Tiêu hoá: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy.
  • Da: Các phản ứng ở da.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:

  • Da: Ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da, móng tay nhiễm melanin; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. Tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ.
  • Tiêu hoá: Loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hoá, viêm tụy, viêm dạ dày. Chán ăn, tiêu chảy, nôn, táo bón.
  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Tiết niệu: Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng urê huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân.
  • Gan: Tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, nhiễm độc gan.
  • Da: Rụng tóc, hoại tử da, teo móng, ban đỏ ngoại vi, ung thư da, viêm mạch ở da có loét, ban tím da.
  • Hô hấp: Phản ứng phổi cấp; xơ phổi, phù phổi, khó thở.
  • Tụy: Viêm tụy dẫn đến tử vong đã được báo cáo (2 người bệnh), nhưng do đã phối hợp với thuốc điều trị HIV là didanosin, stavudin, indinavir.
  • Tim mạch: Phù.
  • Cơ xương: Đau thần kinh ngoại vi, yếu mệt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu có suy tủy, ngừng thuốc nếu bạch cầu dưới 2500/mm3, tiểu cầu dưới 100000/mm3 hoặc thiếu máu nặng. Nếu điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì ngừng thuốc khi bạch cầu dưới 2000/mm3, tiểu cầu dưới 80 000/mm3, hemoglobin dưới 4,5 g/dl hoặc hồng cầu lưới dưới 80000/mm3 kèm hemoglobin dưới 9 g/dl. Thường khi ngừng thuốc, các thông số huyết học phục hồi nhanh; sau đó 3 ngày, có thể dùng lại thuốc, nhưng với liều thấp hơn. Nếu kết hợp dùng Hydroxyurea với liệu pháp tia xạ mà huyết cầu giảm nặng, cũng có thể phải ngừng liệu pháp tia xạ.
  • Nếu bị chứng nguyên hồng cầu khổng lồ, có thể dùng acid folic, vitamin B12, phòng khi kết hợp bị thiếu hụt các vitamin này.
  • Thiếu máu nặng, phải truyền máu, hoặc truyền loại huyết cầu bị giảm nặng (bạch cầu, tiểu cầu).
  • Các rối loạn tiêu hoá, thường người bệnh chịu được. Nhưng nếu quá nặng, cũng phải ngừng thuốc.
  • Nếu bị tai biến cho hệ tiết niệu, cần bù nhiều nước để tăng bài niệu.

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi phối hợp Hydroxyurea với các thuốc khác cũng gây ức chế tủy xương hoặc phối hợp với xạ trị, rất dễ xảy ra suy tủy, làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và các tai biến khác. Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Vì vậy, người bệnh đã bị tăng acid uric trong máu đang dùng thuốc tăng thải trừ acid uric niệu, nếu dùng Hydroxyurea, có thể phải tăng liều dùng thuốc thải trừ acid uric.
  • Tránh sử dụng đồng thời Hydroxyurea với một trong các thành phần sau: Natalizumab, vắc xin sống, do Hydroxyurea làm tăng tác dụng của chúng.
  • Nồng độ và tác dụng của Hydroxyurea có thể tăng bởi: Didanosin, trastuzumab, denosumad.
  • Nồng độ và tác dụng của Hydroxyurea có thể giảm bởi: Echinacea. Hydroxyurea có thể giảm tác dụng của vắc xin (mất hoạt tính).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Hydroxyurea có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp, nếu không có độc tính thì không có đáp ứng điều trị. Dùng liều 40 mg/kg mỗi ngày, 2/3 người bệnh có độc tính; nếu liều gấp đôi, 100% có độc tính. Cần thông báo cho người bệnh về các độc tính có thể xảy ra. Cần phải có thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Người thao tác với thuốc, nhất là khi phải mở nang thuốc ra hoặc phải bẻ viên thuốc để chia liều, phải đi găng tay, đeo khấu trang, đội mũ; tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc; không được để thuốc vương vãi ra vùng thao tác, nếu thuốc vương vãi, phải lau sạch ngay bằng khăn ấm, rồi bỏ vào túi chất dẻo để đem đốt. Phải để xa tầm với của trẻ em.
  • Thận trọng với người gần đây đã dùng thuốc chữa ung thư gây độc tế bào hoặc dùng liệu pháp tia xạ, vì tai biến hay xảy ra hơn và nặng hơn.
  • Thuốc gây suy tủy xương, vì vậy, phải theo dõi các thông số huyết học, đặc biệt là bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng hemoglobin, trước khi điều trị và định kỳ trong khi điều trị. Lúc đầu 1 tuần 1 lần. Khi thấy các thông số huyết học ổn định, thì 2 tuần 1 lần, rồi 1 tháng 1 lần. Nếu suy tủy nặng, phải ngừng thuốc.
  • Người bệnh dùng Hydroxyurea điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc tăng hồng cầu vô căn cần được cho biết là: Hydroxyurea không phải chữa khỏi bệnh, mà chỉ có lợi chừng nào người bệnh còn duy trì sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và chấp nhận các tai biến.
  • Tăng đại hồng cầu do Hydroxyurea có thể là do thiếu hụt acid folic, cần dùng acid folic để dự phòng.
  • Cần phải thận trọng khi dùng Hydroxyurea cho người bị suy thận, suy gan nặng, vì có thể gây ra ảo giác về thị giác và thính giác và độc mạnh về huyết học; vì vậy, cần theo dõi chức năng gan thận trước khi dùng thuốc và trong quá trình dùng thuốc. Nên kiểm tra nồng độ acid uric và uống nhiều nước trong quá trình điều trị.
  • Đã thấy Hydroxyurea gây biến chủng, gây ung thư, gây bệnh bạch cầu ở động vật thí nghiệm. Hydroxyurea làm cho chuột cống trắng đực teo tinh hoàn, giảm sinh tinh trùng, giảm khả năng làm cho chuột cái có thai; khi dùng liều 60 mg/kg/ngày, tinh trùng và cấu trúc nhiễm sắc thể có hình thái bất thường.
  • Điều trị bằng Hydroxyurea gây ra những tổn thương ban đỏ rải rác ở da. Những tổn thương này thường xảy ra sau vài năm điều trị và thường là lành tính. Tuy nhiên, có thể mất vài tháng để điều trị những tổn thương trong những trường hợp cần ngừng thuốc để điều trị. Thuốc cũng có thể gây ra các loét ở chân gây đau, có thể phải ngừng điều trị.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị với Hydroxyurea và các thuốc kháng virus dễ xảy ra hơn các biến chứng gây tử vong như viêm tụy, nhiễm độc gan, suy gan và triệu chứng viêm thận ngoại vi nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Hydroxyurea đi qua được hàng rào nhau thai gây độc cho thai, gây quái thai và gây đột biến ở chuột cống trắng và thỏ, nếu dùng liều cao.
  • Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo gây quái thai ở người. Tuy nhiên, do độc tính cao, không dùng Hydroxyurea cho người mang thai. Chỉ dùng khi không còn biện pháp nào khác để cứu người bệnh và phải biết rõ là thai sẽ bị tổn hại. Người ở tuổi sinh đẻ, phải dùng biện pháp tránh thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Hydroxyurea bài tiết vào được sữa mẹ, thuốc gây tai biến nặng cho trẻ; vì vậy, không được dùng thuốc khi nuôi con bú. Nếu mẹ sử dụng thuốc thì không được cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn