Lornoxefo 4 Herabiopharm 5 vỉ x 10 viên (Lornoxicam)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110116825
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Lornoxicam khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Vocfor 8mg Medbolide 3 vỉ x 10 viên - Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Giá tham khảo:50 đ
2 đ/Viên
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110116825 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Lornoxicam: 4mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau cấp tính mức độ từ nhẹ đến vừa.
- Giảm đau và chống viêm trong viêm xương khớp.
- Giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp.
Liều dùng
Giảm đau:
- 8 – 16 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 16 mg.
Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp:
- Liều khuyến cáo ban đầu là 12 mg lornoxicam mỗi ngày chia làm 2 hoặc 3 lần. Liều duy trì không được vượt quá 16 mg lornoxicam mỗi ngày.
- Thuốc được sử dụng bằng đường uống và nên uống với một lượng nước vừa đủ.
Đối tượng đặc biệt:
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Không khuyến cáo sử dụng lornoxicam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng lornoxicam cho đối tượng này do nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa vì kém dung nạp.
Suy thận:
- Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 12 mg chia làm 2 hoặc 3 lần.
Suy gan:
- Đối với bệnh nhân suy gan vừa, liều khuyến cáo hàng ngày tối đa là 12 mg chia làm 2 hoặc 3 lần.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Triệu chứng: Dùng quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, chóng mặt, mất điều hòa, hôn mê và đau bụng gan và thận, rối loạn đông máu.
- Điều trị: Trong trường hợp dùng quá liều thật hay nghi ngờ, các thuốc phải được thu hồi. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với lornoxicam hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Giảm tiểu cầu.
- Quá mẫn (các triệu chứng như hen phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) với các NSAID khác bao gồm acid acetylsalicylic.
- Suy tim nặng.
- Xuất huyết dạ dày ruột, xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn chảy máu khác.
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị NSAID trước đó.
- Đang bị hoặc có tiền sử loét/chảy máu đường tiêu hóa tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc chảy máu).
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 700 µmol/L).
- Ba tháng cuối thai kỳ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
- Nhức đau nhẹ và chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và nôn mửa.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ.
- Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực.
- Thần kinh: Chóng mặt, ù tai.
- Suy tim, nhịp tim nhanh, nhịp tim bất thường, cảm giác đỏ mặt.
- Dạ dày-ruột: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, loét miệng, khô miệng.
- Gan: Tăng transaminae.
- Da: Phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, phù mạch, nổi mề đay.
- Rụng tóc.
- Đau khớp.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000:
- Hô hấp: Viêm họng.
- Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy nhược.
- Da: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ (phản ứng của cơ thể thường gặp do sưng mặt, đỏ bừng, khó thở và chóng mặt).
- Thần kinh: Nhầm lẫn, căng thẳng, kích động, cảm thấy buồn ngủ (buồn ngủ), mất ngủ (cảm giác ngứa ran), cảm giác bất thường về vị giác, run, rối loạn thị giác.
- Cao huyết áp.
- Chảy máu, bầm tím, thời gian chảy máu kéo dài.
- Khó thở (thở nhanh), ho, co thắt phế quản.
- Dạ dày-ruột: Loét, ói ra máu, chảy máu dạ dày ruột, phân đen.
- Viêm ở miệng, viêm thực vật (viêm dạ dày), trào ngược dạ dày-thực quản, khó nuốt, viêm stomatitis aphthous (viêm loét), viêm lưỡi.
- Gan: Chức năng gan bất thường.
- Các vấn đề về da: Như chàm, phát ban.
- Đau xương, chuột rút cơ, đau cơ.
- Các vấn đề tiết niệu như tiểu đêm hoặc sự gia tăng mức độ urê và creatinin trong máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Tổn thương gan, viêm gan, vàng da, ứ mật.
- Bầm tím, phù nề, rối loạn da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử lớp biểu bì độc).
- Viêm màng não vô trùng.
- Tác dụng của NSAID: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất định, thiếu máu tan huyết, độc tính ở thận.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng đồng thời lornoxicam và thuốc chống đông máu hoặc chất ức chế kết tập tiểu cầu: Có thể kéo dài thời gian chảy máu.
- Sulphonylure: Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
- Thuốc chống viêm không steroid khác và aspirin: Tăng nguy cơ phản ứng phụ.
- Thuốc lợi tiểu: Giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu vong, NSAID chống lại tác dụng lợi tiểu furosemid.
- Ức chế men chuyển: Ảnh hưởng của các chất ức chế ACE có thể làm giảm và có nguy cơ suy thận cấp.
- Liti: Có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ liti trong máu và do đó khả năng tăng tác dụng phụ. Tránh sử dụng đồng thời.
- Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat trong máu, tránh sử dụng đồng thời.
- Digoxin: Giảm độ thanh thải thận của digoxin.
- Cyclosporin: Tăng độc tính trên thận.
- Lornoxicam có tương tác với các thuốc gây cảm ứng và chất ức chế enzym CYP2C9 như phenytoin, amiodaron, miconazol, tranylcypromin và rifampicin.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Có tiền sử loét dạ dày và chảy máu; xuất huyết mạch máu não trước, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn tạo máu, bệnh nhân có chức năng tim giảm. Khi điều trị bệnh nhân có chức năng tim từ nhẹ đến trung bình, phải chú ý đến nguy cơ giữ nước và suy giảm chức năng thận.
Bệnh gan.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Do không biết lornoxicam có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không sừ dụng cho người mẹ đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Vì thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
