Nimotop 30mg Bayer 3 vỉ x 10 viên (Nimodipine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#25409
Nimotop 30mg Bayer 3 vỉ x 10 viên (Nimodipine)
5.0/5

Số đăng ký: 400110517224

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nimodipine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bayer khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bayer

NSX

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 400110517224
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Nimodipine: 30mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Dùng sau khi đã truyền Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền, để phòng hay trị thiếu máu cục bộ, gây thiểu năng thần kinh do co thắt não theo sau xuất huyết dưới màn nhện có nguồn gốc phình mạch.

Liều dùng

Trừ trường hợp được kê đơn cụ thể, nên sử dụng liều dùng theo hướng dẫn sau:

  • Quy trình được khuyến nghị dùng Nimotop dạng tiêm truyền trong 5-14 ngày, được tiếp theo bằng liều hằng ngày 6×2 viên Nimotop dạng bao phim (6x60mg nimodipine).
  • Đối với những bệnh nhân xuất hiện những phản ứng có hại nên giảm liều dùng hoặc ngừng điều trị.
  • Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Thời gian sử dụng thuốc:

Dùng dự phòng:

  • Sau khi kết thúc điều trị bằng truyền dịch, nên tiếp tục uống Nimotop viên với liều 6x60mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4h và uống thêm 7 ngày nữa.

Dùng trị liệu:

  • Sau khi truyền tĩnh mạch, nên dùng đường uống 6x60mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4h và uống thêm 7 ngày nữa.

Bệnh nhân suy gan:

  • Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về chức năng gan, đặc biệt là xơ gan có thể làm tăng tính sinh khả dụng của nimodipine do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan cũng như giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ như giảm huyết áp cũng ra đời.
  • Trong các trường hợp trên phụ thuộc vào huyết áp, nên giảm liều dùng hoặc nếu cần thiết nên cân nhắc ngưng điều trị với nimodipine.

Cách dùng

  • Nimotop viên được chỉ định dùng trong khoảng 7 ngày sau khi kết thúc điều trị 5-14 ngày điều trị bằng Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền.
  • Nói chung, thuốc nên được nuốt nguyên viên với một lượng ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Tránh uống cùng với nước bưởi (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).
  • Khoảng cách giữa các liều kế tiếp không được quá 4 ngày.

Quá liều

Triệu chứng nhiễm độc:

  • Triệu chứng quá liều cấp tính được tiên liệu trước là hạ huyết áp đáng kể, nhịp tim nhanh hay chậm, và các than phiền về tiêu hóa và buồn nôn.

Điều trị nhiễm độc:

  • Khi quá liều cấp tính, phải ngưng điều trị Nimotop ngay lập tức. Các biện pháp cấp cứu cần được tiến hành với mỗi triệu chứng. Nếu dùng đường uống nên rửa dạ dày cùng với than hoạt tính là biện pháp trị liệu cấp cứu. Nên chỉ định dopamin hay noradrenalin đường tĩnh mạch nếu có tụt huyết áp đáng kể. Vì chưa biết chất chống độc đặc hiệu nên điều trị tiếp theo cho các tác dụng phụ khác, chú trọng vào những triệu chứng nổi bật nhất.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng thuốc Nimotop trong trường hợp quá mẫn với nimodipine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipine với ryfampicin vì hiệu quả của thuốc viên Nimotop bị giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời với ryfampicin.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipine viên nén với các thuốc chống động kinh như phenobabital, phenytoin hay carbamazepine vì hiệu quả của viên Nimotop bị giảm đáng kể.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng có hại của thuốc (ADRs) được ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng với nimodipine trong chỉ định aSAH được phân loại theo các loại tần suất CIOM III (các nghiên cứu so sánh với giả dược: nimodipine N =703; giả dược N = 692; các nghiên cứu không kiểm soát: nimodipine N= 2496; đến ngày: 31/08/2005) được liệt kê dưới đây:

Bảng dưới đây liệt kê tần suất các phản ứng có hại khi sử dụng nimodipine. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần suất được định nghĩa như sau:

Rất thường gặp (1/10)

Thường gặp (≥ 1/100 to <1/10)

Không thường gặp (≥ 1/1000 to < 1/100)

Hiếm gặp (≥ 1/10000 to <1/1000)

Rất hiếm gặp (<1/10000).

Nimotop 30mg Bayer 3 vỉ x 10 viên

Phản ứng có hại của thuốc (ADRs) được ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng với nimodipine trong chỉ định aSAH được phân loại theo CIOM III về mức độ (nghiên cứu có kiểm chứng với giả dược: nimodipine N=703; giả dược N=692; nghiên cứu không kiểm chứng: nimodipine N=2496; thời điểm: 31/8/2005). Không thường gặp (>1/1,000 < 1/100): Giảm tiểu cầu, Phản ứng dị ứng Phát ban đỏ, Đau đầu, Tim đập nhanh, Giảm huyết áp. Giãn mach, Buôn nôn. Hiếm gặp (> 1/10,000 < 1/1,000): Nhịp tịm châm Tắc ruột Tăng men gan thoáng qua. Phản ứng tại vị trí tiêm truyền, Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền (Nimotop IV).

Tác dụng trên đường tiêu hóa : buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng, đôi khi bị liệt ruột (rối loạn vận động ruột do liệt ruột).

Tác dụng trên hệ thần kinh : chóng mặt, nhức đầu.

Tác dụng trên hệ tim mạch : huyết áp giảm đáng kể, đặc biệt khi các trị số ban đầu tăng cao, bừng mặt, đổ mồ hôi, cảm giác ấm hay nóng, giảm nhịp tim (tim chậm) hay hiếm hơn là gia tăng nhịp tim (tim nhanh).

Tác dụng trên máu và các thành phần của máu : rất hiếm khi có giảm tiểu cầu.

Ảnh hưởng lên các thông số xét nghiệm.

Tăng transaminase, phosphatase kiềm, và g-glutamyl-transferase (g-GT), suy thận cùng với gia tăng urea huyết thanh và/hoặc creatinine và ngoại tâm thu. Nên lưu ý trong suốt quá trình điều trị với Nimotop dạng truyền tĩnh mạch rằng thuốc chứa 23,7% thể tích cồn (200 mg cồn trong 1 ml dung dịch) và 17% polyethylene glycole 400.

Phản ứng tại chỗ : viêm tĩnh mạch (do tiêm truyền dung dịch truyền Nimotop không pha loãng vào tĩnh mạch ngoại vi).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc có ảnh hưởng tới nimodipine:

  • Nimodipine được chuyển hóa qua hệ Cytochrome P450 3A4, có ở cả niêm mạc ruột và gan. Do đó những thuốc làm ức chế hoặc cảm ứng hệ enzyme này có thể làm thay đổi chuyển hóa ban đầu qua gan hoặc độ thanh thải của nimodipine.

Cần lưu ý tới mức độ và thời gian tương tác khi sử dụng đồng thời nimodipine với các thuốc sau:

Rifampicin:

  • Theo kinh nghiệm sử dụng với các chất đối kháng canxi khác, có thể thấy rằng rifampicin làm tăng chuyển hóa của nimodipine nhờ sự cảm ứng enzyme. Do đó, hiệu quả của nimodipine có thể bị giảm một cách đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Vì vậy chống chỉ định dùng kết hợp nimodipine và rifampicin (xem mục “chống chỉ định”).

Những thuốc chống động kinh gây cảm ứng hệ Cytochrome P450 3A4 như phenobarbital, phenytoin hoặc carbamazebine:

  • Việc dùng kéo dài trước đó các thuốc chống động kinh như phenobabital, phenytoin hay carbamazebine sẽ làm giảm đáng kể tính sinh khả dụng của thuốc uống nimodipine. Vì vậy, nimodipine dạng uống không nên dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh này (xem mục “chống chỉ định”).
  • Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế của hệ Cytochrome P450 3A4 sau, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu cần thiết nên cân nhắc tới giảm liều nimodipine.

Kháng sinh macrolide (ví dụ: erythromycin):

  • Không có nghiên cứu về tương tác giữa nimopine và kháng sinh macrolid. Một số kháng sinh macrolid ức chế hệ Cytochrome P450 3A4 và do đó khả năng tương tác thuốc không thể loại trừ. Do đó không nên sử dụng kháng sinh nhóm macrolide kết hợp với nimodipine. Nhóm Azithromicin tuy có cấu trúc gần giống với kháng sinh macrolid nhưng không ức chế CYP 3A4.

Các thuốc ức chế protaese kháng HIV (ví dụ: ritonavir):

  • Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện về khả năng tương tác thuốc giữa nimodipine và các thuốc ức chế protaese kháng HIV. Các loại thuốc thuộc nhóm này được báo cáo có khả năng ức chế hệ Cytochrome P450 3A4. Do đó, không loại trừ nguy cơ tăng đáng kể nồng độ nimodipine trong máu và có liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế protaese.

Các thuốc kháng nấm azole (ví dụ: ketocozazole):

  • Hiện tại chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện về khả năng tương tác thuốc giữa nimodipine và ketoconazole. Thuốc kháng nấm azole ức chế hệ Cytochrome P450 3A4, các tương tác khác nhau đã được báo cáo khi dùng đồng thời với các chất đối kháng canxi dihydropyridine khác. Do đó, khi sử dụng đồng thời với thuốc uống nimodipine không thể loại trừ tính sinh khả dụng toàn thân của nimodipine tăng đáng kể do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan.

Nefazodone:

  • Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện để xác định khả năng tương tác thuốc giữa nimodipine với nefazodone. Theo báo cáo, các loại thuốc chống trầm cảm là thuốc có khả năng ức chế Cytochrome P450 3A4. Do đó, khi sử dụng khi sử dụng đồng thời với Nefazodone không thể loại trừ tính sinh khả dụng toàn thân của Nimodipine tăng đáng kể do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan.

Fluoxetin:

  • Dùng lâu dài nimodipine với thuốc chống trầm cảm fluoxetin có thể làm tăng 50% nồng độ nimodipine trong huyết thanh. Sự tiếp xúc fluoxitin giảm một cách đáng kể trong khi chất chuyển hóa hoạt động của nó norfluoxetin không bị ảnh hưởng.

Quinupristin/Dalfopristin:

  • Dựa trên kinh nghiệm với chất đối kháng canxi nifedipine, thì sử dụng đồng thời với Quinupristin/dalfopristin có thể làm tăng nồng độ nimodipine trong huyết thanh.

Cimetidine:

  • Sử dụng đồng thời đối kháng H2/cimetidine có thể làm tăng nồng độ nimodipine trong huyết thanh.

Acid Valproic:

  • Sử dụng đồng thời thuốc chống co giật acid valproic có thể làm tăng nồng động nimodipine trong huyết thanh.

Các tương tác khác:

Nortriptyline:

  • Sử dụng đồng thời lâu dài nimodipine và nortripetyline dẫn đến giảm nhẹ phơi nhiễm nimodipine nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ nortriptyline trong huyết thanh.

Ảnh hưởng của nimodipine đến các thuốc khác:

Các thuốc làm giảm huyết áp:

Nimodipine có thể làm tăng hiểu quả hạ huyết áp của thuốc điều trị tăng huyết áp:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc chẹn bê-ta
  • Thuốc ức chế ACE
  • Các đối vận – α1
  • Đối kháng Canxi khác
  • Các thuốc chẹn- alpha adrenergic
  • Thuốc ức chế PDE5
  • α-methyldopa
  • Tuy nhiên, nếu buộc phải áp dụng phối hợp này, cần phải theo dõi bệnh nhân một cách đặc biệt cẩn thận.

Zidovudine:

  • Trong một nghiên cứu trên khỉ, sử dụng đồng thời dung dịch tiêm tĩnh mạch zidovudine chống HIV và dung dịch truyền tĩnh mạch nimodipine làm tăng đáng kể AUC của zidovudine trong khi thể tích phân bố và độ thanh thải giảm đáng kể.

Các tương tác với thức ăn:

Nước bưởi:

  • Nước bưởi ức chế hệ Cytochrome P450 3A4. Sử dụng đồng thời đối kháng canxi dihydropyridine và nước bưởi có thể làm tăng nồng độ huyết thanh và kéo dài hoạt động của nimodipine do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan hoặc giảm độ thanh thải.
  • Kết quả là tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên sau khi uống nước bưởi, tác dụng này có thể kéo dài trong ít nhất 4 ngày. Do đó, nên tránh ăn bưởi hoặc uống nước bưởi trong khi đang sử dụng nimodipine.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa tăng áp lực nội sọ với điều trị với nimodipine nhưng cần theo dõi chặt chẽ và thận trọng khi dùng trong những trường hợp này hoặc khi hàm lượng trong mô não tăng lên (thường là phù não).

Cần thận trọng đối với bệnh nhân huyết áp thấp (huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg).

Với những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc mới bị nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 4 tuần gần đây, bác sĩ nên cân nhắc giữa khả năng nguy cơ (như giảm tưới máu mạch vành, tưới máu cơ tim) và lợi ích (như cải thiện tưới máu não).

Nimodipine được chuyển hóa qua hệ Cytochrome P450 3A4. Những thuốc đã được biết là gây ức chế hoặc cảm ứng hệ enzyme này có thể làm thay đổi chuyển hóa bước đầu hoặc độ thanh thải của nimodipine.

Những thuốc ức chế hệ Cytochrome P450 3A4 sẽ làm tăng nồng độ Nimodipine trong máu như:

  • Kháng sinh macrolide (erythromycine).
  • Thuốc ức chế protease chống HIV (ví dụ: ritonavir)
  • Thuốc kháng nấm azole (ví dụ: ketocozazole)
  • Thuốc chống trầm cảm nefazodone và fluoxetine
  • Quinupristin/dalfopristin
  • Cimetidine
  • Valproc acid
  • Khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, trong trường hợp cần thiết nên cân nhắc giảm liều dùng với nimodipine.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ và hệ thống trên phụ nữ có thai. Nếu uống nimodipine trong thời kỳ mang thai cần cân nhắc cẩn thận về lợi ích cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc dựa trên tính nghiêm trọng của bệnh cảnh lâm sàng.

Phụ nữ cho con bú:

  • Nimodipine và các chất chuyển hóa của nó đã được chứng minh là có trong sữa mẹ với nồng độ tương ứng với nồng độ trong huyết thanh người mẹ do đó các bà mẹ không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Khả năng sinh sản:

  • Trong một vài trường hợp riêng lẻ thụ tinh trong ống nghiệm cho thấy dùng chất đối kháng canxi có liên quan đến những thay đổi sinh hóa ở đầu tinh trùng có thể hồi phục có thể làm giảm chức năng của tinh trùng.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Về nguyên tắc khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị giảm đi trong trường hợp xuất hiện chóng mặt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn