Pimoint 20mg S.C. Arena 2 vỉ x 10 viên (Piroxicam)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#26599
Pimoint 20mg S.C. Arena 2 vỉ x 10 viên (Piroxicam)
5.0/5

Số đăng ký: VN-16214-13

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Piroxicam khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu S.C. Arena Group S.A khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

S.C. Arena Group S.A.

NSX

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-16214-13
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Piroxicam: 20mg

Công dụng (Chỉ định)

Pimoint được chỉ định dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:

  • Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
  • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
  • Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
  • Bệnh gút cấp.

Liều dùng

Người lớn:

  • Dùng 20 mg, ngày một lần. Một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải dùng 30 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Vì nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong vòng 7 - 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần.
  • Piroxicam còn được dùng trong điều trị bệnh gút cấp với liều 40 mg mỗi ngày trong 5 - 7 ngày.

Trẻ em:

  • Không nên dùng thuốc cho trẻ em. Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp.
  • Liều uống thường dùng: 5 mg/ngày cho trẻ nặng dưới 15 kg, 10 mg/ngày cho trẻ nặng 16 - 25 kg, 15 mg/ngày cho trẻ cân nặng 26 - 45 kg, và 20 mg/ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Điều trị thường có tính chất triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu.
  • Tuy vậy, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng.
  • Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả, và như vậy sẽ làm giảm thuốc còn lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với piroxicam.
  • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
  • Xơ gan.
  • Suy tim nặng.
  • Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
  • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Khi sử dụng thuốc Pimoint, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, phần lớn thuộc đường tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ngứa, phát ban.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết.
  • Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.
  • Giác quan: Ù tai.
  • Tim mạch, hô hấp: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét, khô miệng.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.
  • Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson.
  • Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.
  • Tiết niệu: Đái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.
  • Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.
  • Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Da: Tiêu mỏng, rụng tóc.
  • Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm.
  • Tiết niệu: Đái khó.
  • Toàn thân: Yếu mệt.
  • Giác quan: Mất tạm thời thính lực.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
  • Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tượng của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin). Bên cạnh đó, cũng không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
  • Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
  • Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Dùng thận trọng trong những trường hợp sau: Người cao tuổi.
  • Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
  • Người đang dùng thuốc lợi niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai, và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Không dùng piroxicam cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng có thể xảy ra chóng mặt, buồn ngủ và mờ mắt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn