Telblock 40mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Telmisartan)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110840124
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Telmisartan khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110840124 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Telmisartan: 40mg
Công dụng (Chỉ định)
Tăng huyết áp:
- Telblock được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
Giảm tỷ lệ bệnh liên quan đến tim mạch ở người trưởng thành với:
- Bệnh huyết khối (tiền sử bệnh tim mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên).
- Đái tháo đường typ 2 có sự tổn thương ở cơ quan đích.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát:
- Liều điều trị hiệu quả thông thường là 40 mg/lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể có hiệu quả ở liều hằng ngày 20 mg/lần. Trong những trường hợp mà mục tiêu về huyết áp chưa đạt được, liều telmisartan có thể được tăng lên đến liều tối đa 80 mg/lần/ngày.
- Telmisartan có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazid, sẽ tăng cường hiệu quả hạ huyết áp. Khi cân nhắc đến việc tăng liều, phải nhớ rằng hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
- Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Vẫn chưa biết liệu liều thấp hơn 80 mg của telmisartan là có hiệu quả trong việc giảm các bệnh về tim mạch hay không.
- Khi khởi đầu điều trị với telmisartan cho việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp thường xuyên, và nếu thích hợp cần cân nhắc điều chỉnh liều.
Suy thận:
- Kinh nghiệm còn đang hạn chế ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân với bệnh thận nhẹ và vừa.
Suy gan:
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, liều dùng không nên lên đến 40 mg/lần/ngày.
Người lớn tuổi:
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
Trẻ em:
- Tính an toàn và hiệu quả của Telblock ở bệnh nhân và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không được thiết lập.
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm này.
Cách dùng
- Dùng đường uống 1 lần/ngày và nên uống với nước, lúc đói hoặc no.
- Chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ khi bắt đầu uống vì khả năng hút ẩm của viên nén.
Quá liều
Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.
- Triệu chứng: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp quá mức.
- Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú.
- Rối loạn tắc nghẽn đường mật.
- Suy gan nặng
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải dừng thuốc.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng đường tiểu bao gồm viêm bọng đái, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang
- Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu
- Rối loạn về tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm
- Hệ thần kinh: Ngất xỉu
- Tai và tiền đình: Chóng mặt
- Tim mạch: Chậm nhịp tim
- Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng
- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, ho
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn
- Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ
- Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (như đau thần kinh tọa), co rút cơ, đau cơ
- Hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp)
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, suy nhược
- Xét nghiệm: Tăng creatinin máu
Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1000):
- Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến tử vong
- Hệ máu và bạch huyết: Tăng tế bào bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu
- Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)
- Rối loạn về tâm thần: Lo lắng
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ
- Mắt: Cản trở tầm nhìn
- Tim mạch: Tim đập nhanh
- Hệ tiêu hóa: Khô môi, bụng khó chịu, loạn vị giác
- Hệ thống gan-mật: Rối loạn về chức năng gan bất thường
- Da và mô dưới da: Mề đay (có thể dẫn đến tử vong), eczema, ban đỏ, mày đay, hồng ban nhiễm sắc
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau chi, đau khớp
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau như bị cảm cúm
- Xét nghiệm: Giảm haemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatinin phosphokinase
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000):
- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan với các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc chẹn beta- adrenergic. Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này. Không được dùng phối hợp aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường (Cl < 60 ml/phút).
- Sử dụng telmisartan cùng với các thuốc NSAID, nhất là COX-2 có thể gây rối loạn hoặc suy chức năng thận, nếu cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
- Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng cytochrom P450 (CYP), gần như không có tương tác về dược động học. Telmisartan không chuyển hóa qua cytochrom P450. Telmisartan không gây ức chế các iso enzym CYP ngoại trừ CYP2C19.
- Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.
- Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.
- Các thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan. Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali huyết của telmisartan.
- Acetaminophen, amlodipin, glyburid, ibuprofen, simvastatin: Gần như không có tương tác về dược động học.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Theo dõi nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận. Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này.
- Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Suy tim sung huyết nặng (có thể nhạy cảm đặc biệt với thay đổi trong hệ renin – angiotensin – aldosteron, đi kèm với giảm tiểu, tăng urê huyết, suy thận cấp có thể gây chết).
- Mất nước (giảm thể tích và natri huyết do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thấm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Không chống chỉ định tăng liều telmisartan khi có hạ huyết áp thoáng qua, nhưng phải theo dõi chặt chẽ liệu pháp điều trị sau khi huyết áp đã ổn định (như tăng thể tích dịch).
- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột).
- Suy gan mức độ nhẹ và trung bình. Thận trọng ở bệnh nhân bị tắc mật do thuốc được bài tiết qua mật và giảm độ thanh thải qua gan. Hẹp động mạch thận.
- Suy chức năng thận nhẹ và trung bình Theo dõi nồng độ kali huyết đặc biệt ở người già, bệnh nhân suy thận, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn các bệnh nhân khác.
- Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.
- Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin nên chỉ dùng khi không có các thuốc khác an toàn hơn để thay thế và thận trọng ở bệnh nhân nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Những chất đối kháng thụ thể angiotensin II không nên dùng trong thời kỳ đầu thai kỳ. Trừ khi cân nhắc việc tiếp tục điều trị với những thuốc này là cần thiết, bệnh nhân lên kế hoạch mang thai nên thay đổi điều trị tăng huyết áp khác đã được thiết lập về tính an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Khi được chuẩn đoán là mang thai, việc điều trị với những chất đối kháng với thụ thể angiotensin II phải ngừng ngay lập tức, và nếu thích hợp, thay thế bằng liệu pháp điều trị khác.
Phụ nữ cho con bú:
- Không có thông tin liên quan đến việc sử dụng Telmisartan trong thời gian cho con bú, vì vậy không dùng telmisartan cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, không thấy có tác động nào của Telblock lên khả năng sinh sản của đàn ông và phụ nữ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm các việc tập trung khác: Có thể gây nguy hiểm vì chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
