Zolodal 5 Herabiopharm 1 vỉ x 5 viên (Temozolomide)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114763524
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Temozolomide: 5mg

Công dụng (Chỉ định)

Temozolomide được chỉ định để:

  • Kết hợp với xạ trị (RT) để điều trị cho người lớn mới được chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng, và sau đó đơn trị liệu.
  • Điều trị cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn tái phát hoặc tiến triển bệnh u thần kinh đệm ác tính, như u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng hoặc u sao bào sau khi điều trị cơ bản.

Liều dùng

Temozolomide chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư não.

Có thể sử dụng liệu pháp chống nôn.

Người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán:

  • Sử dụng temozolomide kết hợp với xạ trị tại chỗ (giai đoạn kết hợp), sau đó là tối đa 6 chu kỳ temozolomide (TMZ) đơn trị liệu (giai đoạn đơn trị liệu).

Giai đoạn kết hợp:

  • Uống TMZ với liều 75 mg/m2/ngày trong 42 ngày kết hợp với xạ trị tại chỗ (60 Gy trong 30 phân liều). Không nên giảm liều, nhưng nên quyết định trì hoãn hay ngừng sử dụng TMZ hàng tuần theo các chỉ tiêu về độc tính huyết học và không huyết học.

Cách dùng

  • Nên uống thuốc khi đói.
  • Phải uống nguyên viên với một cốc nước và không được mở hoặc nhai viên thuốc.
  • Nếu bị nôn sau khi uống thì không nên uống liều thứ hai vào ngày hôm đó.

Quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, đánh giá các chỉ số sinh hóa máu. Các biện pháp điều trị triệu chứng cần được thực hiện khi cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với dacarbazine (DTIC).
  • Suy tủy nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trên bệnh nhân u não, rất khó phân biệt ADR của thuốc trên TKTW với triệu chứng của bệnh tiến triển.

Trên những người dùng temozolomid để điều trị u nguyên bào đệm đa hình mới được chẩn đoán, các ADR thường gặp nhất bao gồm rụng tóc, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau đầu, táo bón. Khoảng một nửa (49%) số người dùng thuốc trải qua ít nhất một tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, phổ biến nhất là mệt mỏi (13%), co giật (6%), đau đầu (5%), giảm tiểu cầu (5%).

Trên những người dùng temozolomid để điều trị u tế bào hình sao mất biệt hóa, các ADR thường gặp nhất bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, mệt mỏi. ADR thường ở mức độ nhẹ và vừa. Triệu chứng buồn nôn và nôn mức độ nặng gặp với tỷ lệ tương ứng là 10% và 6% số người dùng thuốc.

Những người dùng temozolomid theo đường tiêm truyền có thể gặp một số ADR không có ở người dùng thuốc theo đường uống như đau, kích ứng, ngứa, nóng rát, sưng, ban da tại chỗ tiêm, xuất huyết và tụ máu.

Tỷ lệ gặp ADR đã được báo cáo như sau:

  • Tim mạch: Phù ngoại vi (11%).
  • TKTW: Mệt mỏi (34 – 61%), đau đầu (23 – 41%), động kinh (6 – 23%), liệt nửa người (18%), sốt (13%), chóng mặt (5 – 12%), mất điều vận (11%), mất trí nhớ (10%), mất ngủ (4 – 10%), ngủ gà (9%), mất điều hòa (8%), liệt nhẹ (8%), lo âu (7%), suy giảm trí nhớ (7%), trầm cảm (6%), lẫn (5%).
  • Da liễu: Rụng tóc (55%), đỏ da (8 – 13%), ngứa (5 – 8%), khô da (5%), ban đỏ (1%).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn (49 – 53%, cấp độ 3/4: 1 – 10%), nôn (29 – 42%, cấp độ 3/4: 2 – 6%), táo bón (22 – 33%), chán ăn (9 – 27%), tiêu chảy (10 – 16%), viêm miệng (9%), đau bụng (5 – 9%), khó nuốt (7%), rối loạn vị giác (5%), tăng cân (5%).
  • Hệ tạo máu: Giảm lympho bào (cấp độ 3/4: 55%), giảm tiểu cầu (cấp độ 3/4: Người lớn: 4 – 19%; trẻ em: 25%), giảm bạch cầu trung tính (cấp độ 3/4: Người lớn: 8 – 14%; trẻ em: 20%), giảm bạch cầu (cấp độ 3/4: 11%), thiếu máu (cấp độ 3/4: 4%).
  • Thần kinh cơ và xương: Yếu cơ (7 – 13%), dị cảm (9%), đau lưng (8%), đi khập khiễng (6%), đau khớp (6%), đau cơ (5%).
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng năng vỏ tuyến thượng thận (8%), đau ngực (ở phụ nữ: 6%).
  • Tiết niệu: Mất chủ động (8%), nhiễm khuẩn tiết niệu (8%), tiểu rắt (6%).
  • Mắt: Nhìn mờ (5 – 8%), song thị (5%), giảm thị lực (5%).
  • Hô hấp: Viêm họng (8%), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (8%), ho (5 – 8%), viêm xoang (6%), khó thở (5%).
  • Khác: Nhiễm virus (11%), phản ứng dị ứng (đến 3%).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Có khả năng gặp nhiễm khuẩn cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carnii) trên bệnh nhân điều trị bằng temozolomid. Nguy cơ càng cao khi thời gian điều trị càng kéo dài. Cần điều trị dự phòng (ví dụ dùng pentamidin dạng hít hoặc co-trimoxazol theo đường uống) cho tất cả bệnh nhân dùng phác đồ temozolomid 42 ngày kết hợp với xạ trị. Trên những bệnh nhân có hiện tượng giảm lympho bào trong giai đoạn điều trị phối hợp, cần phải điều trị dự phòng cho đến khi phục hồi. Phải giám sát chặt chẽ nguy cơ viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carnii) đối với tất cả bệnh nhân dùng temozolomid, đặc biệt là những người có dùng kết hợp corticoid.
  • Có thể dùng thuốc chống nôn đế giảm bớt triệu chứng buồn nôn, nôn.

Tương tác với các thuốc khác

  • Temozolomid có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống.
  • Tránh phối hợp temozolomid với natalizumab, vắc xin sống.
  • Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có temozolomid) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
  • Valproat làm tăng nồng độ huyết tương của temozolomid.
  • Trastuzumab cũng có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của temozolomid.
  • Temozolomid có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc xin bất hoạt.
  • Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của temozolomid.
  • Temozolomid và chất chuyển hóa MTIC chỉ chuyển hóa tối thiểu qua isoenzym gan. Chưa rõ khả năng tương tác dược động học của các thuốc có tác động đến enzym chuyển hóa ở gan với temozolomid.
  • Chưa rõ ảnh hưởng của carbamazepin và co­trimoxazol đến độ thanh thải của temozolomid, tuy nhiên nên lưu ý khả năng tăng độc tính huyết học (ví dụ thiếu máu bất sản).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Do độc tính của thuốc nên phải thận trọng khi tiếp xúc với thuốc và chất thải từ thuốc (bơm kim tiêm, lọ đựng…). Sử dụng găng tay, mặt nạ hoặc kính bảo hộ khi tiếp xúc với thuốc.

Để giảm thiểu nguy cơ dùng thuốc không đúng liều, bệnh nhân cần được dùng dạng bào chế phù hợp với mức liều hàng ngày và được hướng dẫn chi tiết về chế độ liều dùng.

Trên tất cả bệnh nhân sử dụng temozolomid, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính là các độc tính phụ thuộc liều. Giảm toàn thể huyết cầu kéo dài có thể gây ra thiếu máu bất sản, đã có báo cáo về một số trường hợp độc tính ở mức độ nguy hiểm đến tính mạng. Trên những bệnh nhân dùng temozolomid để điều trị u nguyên bào đệm thần kinh đa hình mới được chẩn đoán, bất thường về tiểu cầu ở cấp độ 3 hoặc 4, kể cả giảm tiểu cầu xảy ra ở 14% bệnh nhân và bất thường về bạch cầu trung tính ở cấp độ 3 hoặc 4, kể cả giảm bạch cầu trung tính xảy ra ở 8% bệnh nhân. Trên những bệnh nhân dùng temozolomid để điều trị u tế bào hình sao mất biệt hóa, nguy cơ giảm tiểu cầu và/hoặc giảm bạch cầu trung tính cấp độ 4 xảy ra cao hơn đối với người cao tuổi và phụ nữ. Độc tính thường xảy ra vào cuối chu trình, bất thường số lượng tiểu cầu thường xuất hiện sau 26 ngày và bất thường bạch cầu trung tính sau 28 ngày của chu trình điều trị. Các độc tính này thường xuất hiện ở những chu trình đầu tiên, phục hồi trong vòng 14 ngày và không tích lũy. Có thể phải nhập viện, truyền máu hoặc ngừng thuốc để giải quyết nguy cơ suy tủy. Cần định kì kiểm tra công thức máu, điều chỉnh liều, tạm ngừng hoặc ngừng trị liệu để giảm độc tính của thuốc.

Đã có báo cáo về một số trường hợp hiếm gặp hội chứng loạn sản tủy và u ác tính thứ phát, bao gồm cả bạch cầu cấp dòng tủy.

Có thể gặp viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii), nguy cơ gia tăng khi chế độ điều trị có chứa corticoid hoặc khi dùng thuốc dài ngày. Giám sát chặt chẽ khả năng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii) trên tất cả bệnh nhân. Cần phải điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở những bệnh nhân xạ trị kết hợp với phác đồ dùng temozolomid 42 ngày; tiếp tục dự phòng trên những bệnh nhân bị giảm lympho bào cho đến khi cải thiện (cấp độ 1 hoặc hơn).

Đã có báo cáo về khả năng tái hoạt động của viêm gan virus B gây tử vong trên người dùng temozolomid để điều trị u nguyên bào thần kinh đệm. Cần sàng lọc viêm gan và dùng thuốc kháng virus điều trị dự phòng cho bệnh nhân dùng temozolomid.

Sử dụng ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận:

  • Dược động học của temozolomide là tương đương khi so sánh giữa bệnh nhân có chức năng gan bình thường với bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Chưa có dữ liệu có giá trị khi dùng Temodal với bệnh nhân suy chức năng gan nghiêm trọng (Child’s loại III) hoặc suy chức năng thận. Dựa vào các tính chất dược động học của temozolomide, không chắc cần giảm liều cho bệnh nhân có rối loạn nặng chức năng gan hoặc thận. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi dùng Temodal cho các đối tượng trên.

Sử dụng ở trẻ em:

  • U nguyên bào thần kinh đa dạng: Chưa có kinh nghiệm lâm sàng khi dùng Temodal ở trẻ em dưới 3 năm tuổi. Kinh nghiệm còn hạn chế khi dùng cho trẻ em trên 3 năm tuổi bị u nguyên bào thần kinh đệm. U sắc tố: chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu so với bệnh nhân trẻ tuổi.

Bệnh nhân nam:

  • Bệnh nhân nam khi dùng Temodal cần áp dụng Phương pháp ngừa thai hữu hiệu. Temozolomide có thể có tác dụng độc với di truyền. Vì vậy, nam giới dùng temozolomide cần được dặn dò không được có con trong thời gian điều trị, kể cả trong vòng 6 tháng sau khi đã ngừng dùng thuốc và yêu cầu giữ đông lạnh tinh trùng trước khi khởi đầu điều trị, vì có khả năng vô sinh không hồi phục do dùng temozolomide.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Thuốc có thể gây độc cho bào thai. Trên động vật thí nghiệm, thuốc gây dị tật thai và độc phôi ở mức liều thấp hơn liều dùng trên người. Không nên mang thai trong thời gian điều trị. Nếu dùng thuốc trong thời kì mang thai, phải cảnh báo nguy cơ tổn hại đến thai nhi.
  • Đối với nam giới, tránh có con ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng temozolomid.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không rõ temozolomid có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc vì khả năng nguy cơ trên nhũ nhi.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn