Bicalutamide 150 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Bicalutamide)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28786
Bicalutamide 150 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Bicalutamide)
5.0/5

Số đăng ký: 893114464923

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Bicalutamide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

USP

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114464923
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Bicalutamide: 150mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển phối hợp với các chất tương tự hormon giải phóng hormon hoàng thể (LHRH) hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng

Nam giới trưởng thành (kể cả người cao tuổi):

  • Uống 50 mg/lần/ngày.

Trẻ em:

  • Bicalutamide chống chỉ định ở trẻ em.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ, thuốc có thể tăng tích lũy ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có trường hợp nào quá liều ở người.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì Bicalutamide gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng không đổi trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với hoạt chất và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định ở phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Chống chỉ định phối hợp với các thuốc như terfenadine, astemizole hoặc cisapride.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất phổ biến (≥ 1/10):

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
  • Rối loạn thần kinh: Chóng mặt.
  • Rối loạn mạch máu: Nóng bừng.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, táo bón.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Đái ra máu.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyết vú: Vú to ở nam và đau vú.
  • Rối loạn chung và phản ứng tại chỗ: Suy nhược, phù nề.

Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, trầm cảm.
  • Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ.
  • Rối loạn tim: Nhồi máu cơ tim (kết quả tử vong đã được báo cáo), suy tim.
  • Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đầy hơi.
  • Rối loạn gan mật: Nhiễm độc gan, vàng da, tăng men gan.
  • Da và rối loạn mô dưới da: Rụng tóc, rậm lông/mọc tóc, phát ban, da khô, ngứa.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyết vú: Rối loạn chức năng cương dương.
  • Rối loạn chung và phản ứng tại chỗ: Đau ngực.

Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phù mạch và nổi mày đay.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ (kết quả tử vong đã được báo cáo).

Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):

  • Rối loạn gan mật: Suy gan (kết quả tử vong đã được báo cáo).
  • Da và rối loạn mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Chưa biết (không thể ước tính tần suất xảy ra dựa trên những dữ liệu hiện có):

  • Rối loạn tim: Kéo dài khoảng QT.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa Bicalutamide và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-bicalutamide là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.
  • Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng antipyrine làm chất đánh dấu hoạt tính cytochrome P450 (CYP) cho thấy không có tương tác thuốc với Bicalutamide, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung bình (diện tích dưới đường cong AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với Bicalutamide trong 28 ngày. Đối với những thuốc có chỉ số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống chỉ định dùng Bicalutamide đồng thời với terfenadine, astemizole, cisapride và thận trọng khi dùng Bicalutamide chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh canxi. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng ngoại ý tăng. Đối với cyclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng Bicalutamide.
  • Nên thận trọng khi kê toa Bicalutamide chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ Bicalutamide trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng phụ.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Bicalutamide có thể chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí gắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng Bicalutamide ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bicalutamide chuyển hóa mạnh ở gan. Các dữ liệu cho thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự đào thải có thể chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy Bicalutamide. Vì thế, Bicalutamide nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vì có thể có các thay đổi ở gan. Phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng Bicalutamide.

Hiếm gặp những thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng Bicalutamide. Nếu xảy ra, nên ngưng dùng Bicalutamide.

Bicalutamide ức chế Cytochrome P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4.

Liệu pháp kháng Androgen có thể kéo dài khoảng QT:

  • Ở các bệnh nhân có tiền sử hoặc có các yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT và các bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT bác sĩ nên đánh giá tỷ lệ lợi ích và nguy cơ bao gồm khả năng gây xoắn đỉnh (Torsade de pointes) trước khi bắt đầu sử dụng Bicalutamide.
  • Liệu pháp kháng Androgen có thể gây ra thay đổi hình thái của tinh trùng. Mặc dù tác dụng của bicalutamid đối với hình thái tinh trùng chưa được đánh giá và không có báo cáo về thay đổi này ở bệnh nhân dùng Bicalutamide, bệnh nhân và/hoặc vợ/chồng nên dùng biện pháp ngừa thai thích hợp trong và sau 130 ngày khi điều trị bằng Bicalutamide.
  • Tăng nguy cơ xảy ra tác dụng kháng đông coumarin đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với Bicalutamide, có thể dẫn đến tăng thời gian prothrombin (PT) và chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Một số trường hợp có liên quan đến nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ các trị số PT/INR và xem xét điều chỉnh liều thuốc kháng đông.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Bicalutamide chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Bicalutamide không làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy của các bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào bị ảnh hưởng, cần thận trọng khi dùng thuốc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC HOÀNG CHINH

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0906948089
Email: cskh@nhathuochoangchinh.vn
Website: www.nhathuochoangchinh.vn

Nhà Thuốc Hoàng Chinh –  Tel: 0906948089 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn