Hadubamol 750 HDPharma 3 vỉ x 10 viên (Methocarbamol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110168023
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Methocarbamol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu HDPHARMA khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110168023 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Methocarbamol: 750mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị triệu chứng giảm đau bằng cách giảm trương lực các cơ đang bị đau, đặc biệt là vùng thắt lưng ( đau thắt lưng).
Liều dùng
- Người lớn: liều khuyến cáo cho người lớn là 2 viên/lần, uống 3 lần/ngày. Khi bắt đầu điều trị, nên dùng liều 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày.
- Trường hợp nghiêm trọng, có thể uống tới 7500mg methocarbamol mỗi ngày (tương ứng với 10 viên Hadubamol 750mg).
- Người cao tuổi: uống 1/2 liều tối đa, hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: không khuyên dùng.
- Người bệnh suy gan: Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính thời gian bán thải có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét việc tang khoảng cách giữa các liều.
- Thời gian điều trị: thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào các triệu chứng do tăng trương lực cơ, nhưng không nên quá 30 ngày.
Cách dùng
- Thuốc được dùng đường uống.
Quá liều
Quá liều:
- Chưa có thông tin về độc tính cấp của methocarbamol. Quá liều methocarbamol thường do dùng cùng với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác, bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, ngủ gật, hạ huyết áp, động kinh hay hôn mê.
Xử trí:
- Nếu nghi ngờ quá liều sử dụng, cần được cấp cứu ngay. Kiểm soát quá liều bao gồm rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và theo dõi chức năng sống. Sự hữu dụng của thẩm phân máu khi quá liều Methocarbamol chưa được biết.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với methocarbamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tiền hôn mê.
- Tổn thương não
- Nhược cơ
- Động kinh.
Tác dụng phụ (Tác dụng không mong muốn)
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1 000:
- Toàn thân: Phù Angioneurotic, sốt, nhức đầu.
- Thần kinh: Chóng mặt
- Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay)
- Mắt: Viêm kết mạc, nghẹt mũi.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000:
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và ói mửa
- Thần kinh: Mắt mờ, buồn ngủ, run, co giật
- Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, chán ăn.
Các tác dụng sau đây cũng được báo cáo:
- Tim mạch: Nhịp tim chậm, đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
- Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
- Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
- Thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
- Da, rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Có vị kim loại.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc này có thể tác động lên các thuốc ức chế hay kích thích thần kinh trung ương bao gồm: rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc ức chế thèm ăn. Tác động lên thuốc kháng cholinergic ví dụ atropin và các thuốc hướng tâm thần.
- Methocarbamol có thể ức chế tác động của pyridostigmin bromid. Vì thế nên dùng cẩn trọng methocarbamol ở bệnh nhân nhược cơ dùng thuốc kháng cholinestearase.
- Ít biết về khả năng tương tác với các thuốc khác. Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong test th 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) dùng nitrosoaphthol và test thử vanillymandelic acid (VMA) trong nước tiểu dùng phương pháp Gitlow.
Tương kỵ thuốc:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Sử dụng thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận.
- Bệnh nhân cần được cảnh báo về ảnh hưởng khi uống rượu trong quá trình điều trị với methocarbamol hoặc kết hợp với các thuốc có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng lẫn nhau.
- Trong thuốc có chứa tá dược Lactose monohydrat: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose toàn phần hay kém hấp thu glucose - galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai. Vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai trừ khi có đánh giá của bác sĩ về lợi ích vượt hơn nguy cơ tiềm ẩn.
- Phụ nữ cho con bú: Do chưa được biết rõ methocarbamol có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó phải sử dụng thận trong đối với bà mẹ đang cho con bú, chỉ dùng khi bác sĩ kê đơn và ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt - buồn ngủ, đặc biệt là đang sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
