Tosren Mediplantex 10 vỉ x 10 viên (Phenylephrin Codein Promethazin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893101349723
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Phenylephrin/Codein/Promethazine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Mediplantex khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcThông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893101349723 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Phenylephrin HCI: 5mg
- Codein phosphat: 10mg
- Promethazin HCI: 6.25mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị các triệu chứng ho do dị ứng hoặc kích thích có kèm theo chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1-2 viên/lần, ngày uống 2-3 lần. Không dùng quá 6 viên/ngày.
- Trẻ em trên 6 tuổi: Liều dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Triệu chứng: Suy hô hấp (giảm nhịp thở, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.
- Phục hồi hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
- Suy hô hấp, hen nặng, bệnh tim mạch nặng, cao huyết áp, cường giáp.
- Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamino oxydase, các thuốc kháng cholinergic; các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương với liều lớn (như rượu, thuốc an thần gây ngủ như các babiturat, thuốc mê, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh, ... )
- Người bệnh bí tiểu, Glocom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, môn vị.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.
- Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amiđan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Gây ra do Promethazin: làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương gây chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, bồn chồn, tăng co giật ở trẻ em, gây an thần và buồn ngủ. Trên hệ tiêu hóa: ăn kém ngon, nôn, buồn bôn, tiêu chảy.
- Do Phenylephrin: có thể gây bồn chồn, lo lắng, hoa mắt, chóng mặt, tăng huyết áp, đau vùng thượng vị, mệt mỏi.
- Do Codein phosphat: Thường gặp đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít; hồi hộp, hạ huyết áp thế đứng.
- Ít gặp: ngứa, mày đay, suy hô hấp, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.
- Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ảo giác, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Liên quan đến Promethazin:
- Với thuốc ức chế TKTƯ: Promethazin hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng an thần của các opiat hoặc các thuốc giảm đau khác và các thuốc ức chế thần kinh (như các barbiturat và các thuốc an thần khác), các thuốc kháng histamin, các thuốc trấn tĩnh và rượu.
- Khi sử dụng promethazin đồng thời với các thuốc ức chế TKTƯ phải thận trọng để tránh quá liều.
- Với epinephrin: Tác dụng alpha - adrenergic của epinephrin có thể bị chẹn nếu dùng đồng thời với các dẫn chất phenothiazin gây chẹn alpha - adrenergic.
- Các chất ức chế: monoamin oxydase (IMAO) dùng đồng thời với các thuốc kháng histamin có thể kéo dài và tăng cường tác dụng ức chế TKTƯ và kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng histamin là dẫn chất phenothiazin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và các phản ứng ngoại tháp.
- Các chất chẹn beta - adrenergic: Đặc biệt là propranolol, nếu dùng đồng thời với các dẫn chất phenothiazin có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của mỗi thuốc do ức chế chuyển hóa; do đó có thể tăng tác dụng hạ huyết áp, bệnh lý võng mạc không phục hồi, loạn nhịp tim và loạn vận động muộn.
- Levodopa: Khi dùng đồng thời với các dẫn chất phenothiazin, các tác dụng chống Parkinson có thể bị ức chế do chẹn các thụ thể dopamin trong não.
Tương tác với các xét nghiệm chẩn đoán:
- Chấn đoán thai: Xét nghiệm chẩn đoán thai trên cơ sở phản ứng miễn dịch giữa HCG và kháng HCG có thể cho kết quả âm tính hoặc dương tính già tạo.
Liên quan đến Codein:
- Tác dụng giảm đau của Codein tăng lên khi phối hợp với Paracetamol nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi Quinidin
- Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.
Liên quan đến Phenylephrin:
- Không dùng phối hợp với các thuốc chẹn beta- adrenergic, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc gây mê nhóm halogen.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Không dùng thuốc kéo dài.
Liên quan đến Phenylephrin:
- Thận trọng với người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, Blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường túp I.
Liên quan đến codein:
- Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng, các bệnh tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị - tá tràng
- Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.
- Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
- Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và Ibuprofen không có hiệu quả.
- Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
- Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ ... ).
- Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).
Liên quan đến Promethazin:
- Không được dùng các kháng histamin cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh vì nhóm này thường rất dễ nhạy cảm với tác dụng ức chế hô hấp và kháng cholinergic ở, TKTƯ của thuốc. Tránh dùng thuốc kháng histamin nhóm phenothiazin cho các trẻ em dưới 2 tuổi vì nguy cơ gây ngừng thở trung ương và do tắc nghẽn, có thể dẫn đến tử vong do ngừng thở lúc ngủ và giảm tỉnh táo. Các thuốc này cũng tránh dùng cho trẻ em có các dấu hiệu và biểu hiện của hội chứng Reye, đặc biệt là khi dùng liều cao vì có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp dễ lẫn với dấu hiệu TKTƯ của hội chứng này, do đó gây khó khăn cho chẩn đoán.
- Promethazin có thể gây buồn ngủ nhiều, do đó người đang dùng thuốc không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.
- Do tính chất kháng cholinergic nên các thuốc kháng histamin cần dùng thận trọng trong các bệnh như: Hen, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị - tá tràng.
- Tác dụng phụ kháng cholinergic thường hay xảy ra mạnh hơn ở những người cao tuổi, đặc biệt người bị sa sút trí tuệ hoặc tổn thương não.Promethazin cũng cần sử dụng thận trọng cho các người động kinh hoặc tim mạch nặng, suy gan hoặc suy tủy.
- Tác dụng an thần của promethazin được tăng cường bởi các thuốc ức chế TKTƯ như rượu, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc an thần, thuốc ngủ và làm dịu, do đó cần tránh dùng cùng hoặc phải giảm liều khi dùng cùng promethazin. Khi dùng đồng thời với promethazin liều của barbiturat phải giảm ít nhất một nửa và liều của các thuốc giảm đau (như morphin, pethidin) phải giảm từ 1/4 đến 1/2. Các thuốc an thần hoặc ức chế TKTƯ cần tránh dùng cho những người bệnh có tiền sử ngừng thở lúc ngủ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng thuốc.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng thuốc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
