Cttproxim Kis 100 Eloge France 20 gói x 1.5g (Cefpodoxim)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110149325
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Cefpodoxime khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Éloge khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110149325 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Cefpodoxim: (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Cttproxim kis 100 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:
- Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis không sinh ra beta-lactamase.
- Các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (như đau họng, viêm amidan) do Streptococ- cus pyogenes nhạy cảm.
- Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
- Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.
- Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus
pyogene.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
- Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
- Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.
- Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 100 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:
- Viêm tai giữa cấp tính: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
- Viêm họng và viêm amidan do S.pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A): 5 mg/kg (cho tới 100 mg) cách 12 giờ/lần, trong 5-10 ngày.
- Viêm xoang cấp nhẹ tới vừa: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
- Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45 kg): 1 liều duy nhất 400 mg, phối hợp một có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia.
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200 mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng.
- Da và cấu trúc da: 400 mg cách 12 giờ/lần, trong 7- 14 ngày.
Liều cho người suy thận:
- Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Cách dùng
- Pha bột thuốc với nước để tạo hỗn dịch, lắc đều hỗn dịch trước khi uống.
- Nên dùng Cttproxim kis 100 trong bữa ăn.
Quá liều
- Quá liều: Quá liều đối với cefpodoxim chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
- Cách xử trí: Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bi suy giảm.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử quá mẫn/ sốc phản vệ với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn của cefpodoxim tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Nói chung thuốc được dung nạp tốt, hầu hết các tác dụng phụ qua nhanh và từ nhẹ đến vừa trong một số trường hợp. Tác dụng phụ đối với trẻ dùng thuốc tương tự như người lớn, bao gồm tác dụng từ nhẹ đến vừa trên đường tiêu hóa và trên da.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, viêm đại tràng màng giả.
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.
- Da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
- Niệu - sinh dục: Nhiễm nấm âm đạo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ.
- Da: Ban đỏ đa dạng.
- Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
- Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
- Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị bằng cefpodoxim.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc kháng acid: Khi dùng thuốc đồng thời cùng với thuốc kháng acid liều cao (như natri bicarbonat và nhôm hydroxid) hoặc các thuốc kháng histamin H2 làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương lần lượt từ 24 % tới 42 % và giảm hấp thu từ 27 % tới 32 %.
- Các thuốc gây độc cho thận: Mặc dù khả năng gây độc chưa được thấy ở cefpodoxim khi dùng một mình, nhưng khi dùng đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
- Probenecid: Như với các kháng sinh beta-lactam khác, sự bài tiết ở thận của cefpodoxim bị ức chế bởi probenecid và do đó làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tới 20 % và tăng khoảng 31 % diện tích dưới đường cong AUC.
- Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporin làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Cần phải thận trọng khi sử dụng cefpodoxim cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với beta-lactam vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra. Nếu xảy ra dị ứng với cefpodoxim nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
- Phải thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm kết tràng.
- Dùng cefpodoxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, đặc biệt nhiễm Clostridium difficile gây ỉa chảy, viêm kết tràng, nên cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần phải có biện pháp trị liệu thích hợp.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở người có thai hoặc đang cho con bú.
- Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đối với trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai. Tuy nhiên chỉ sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt. Do các phản ứng này ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng quyết định nên ngưng bú hay ngưng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Một vài tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
