Neuropyl 800 Danapha 5 vỉ x 10 viên (Piracetam)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110265123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Piracetam khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Danapha khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110265123 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Piracetam: 800mg
Công dụng (Chỉ định)
Người lớn:
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Điều trị thiếu máu não.
- Điều trị suy giảm nhận thức ở người già.
- Điều trị chóng mặt.
Trẻ em:
- Điều trị triệu chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
Liều dùng
Người lớn:
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não:
- Liều khởi đầu 7,2 g/ngày, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, liều tối đa có thể tăng đến 24 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
- Khi đã bắt đẩu điều trị, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam khi bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tự phát theo thời gian, vì vậy, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điểu trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Điều tri thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, điều trị chóng mặt:
- Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 g đến 4,8 g, chia 2 – 3 lần.
Trẻ em:
Điều trị chứng khó đọc:
- Liều khuyến cáo cho trẻ 8 -13 tuổi là 3,2 g/ngày, tương đương 2 viên trước bữa ăn sáng và 2 viên trước bữa ăn tối, thường xuyên trong suốt năm học.
Người cao tuổi:
- Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
- Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cẩn đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cẩn thiết.
Bệnh nhân suy thận:
Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 mL/phút). Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clo) tính theo mL/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL) qua công thức sau:
Clcr = ([(140 – tuổi) (năm) X thể trọng (kg)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dL)])(x 0,85 ở phụ nữ)

Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên).
Cách dùng
- Dùng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Nên uống nguyên viên thuốc với một lượng chất lỏng (nước, nước trái cây…).
Quá liều
- Triệu chứng: Không có những tác dụng ngoại ý đặc biệt khi dùng quá liều piracetam. Có trường hợp uống 75g piracetam đã được báo cáo với các triệu chứng tiêu chảy ra máu kèm đau bụng, có thể liên quan đến lượng sorbitol quá cao có trong công thức thuốc.
- Xử trí: Trong quá liều cấp tính, làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu điều trị triệu chứng, có thể thẩm tách máu.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 mL/phút).
- Người mắc chứng múa giật Huntington.
- Người bệnh suy gan nặng.
- Xuất huyết não.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng được quy ước sau:
Rất thường gặp >1/10
Thường gặp > 1/100 đến <1/10
Ít gặp > 1/1.000 đến < 1/100
Hiếm gặp >1/10.000 đến < 1 /1.000
Rất hiếm gặp <1/10.000
Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều.
Tương tác với các thuốc khác
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điếu trị nghiện rượu kinh điển (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin, khi dùng đồng thời với piracetam, thời gian prothrombin lại tăng lên.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
- Piracetam được thải trừ qua thận, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Do tác động của piracetam trên quá trình kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acetylsalicylic liều thấp.
- Thuốc cũng có thể gây phản ứng dị ứng do có chứa chất màu sunset yellow.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Thuốc có thể qua nhau thai. Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, cần cân nhắc lợi ích, nguy cơ cho đứa trẻ và bà mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc ngủ gà, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
CSKH: 0906948089
